Banner tet am lich

Thứ Ba, ngày 04 tháng 12 năm 2012

Giới thiệu một số phác đồ đặc hiệu_Dien chan



Nhằm giúp cho các học viên và các bạn yêu thích DIỆN CHẨN –ĐIỀU KHIỂN LIỆU PHÁP có được phác đồ đặc hiệu “giúp cho việc chữa bệnh có hiệu quả chắc chắn hơn và đỡ mất thì dò dẫm vô ích chúng tôi giới thiệu trong bài này một số “PHÁC ĐỒ ĐẶC HIỆU”.
Cũng  như có dịp trình bày trong sách “Diện chẩn điều Khiển Liệu Pháp”,đây chỉ là phác đồ gợi ý về bệnh tật thì đa dạng và phức tạp cho nên các bạn hãy coi nhưng phác đồ dưới đây chỉ để tiếp cận chân lý chứ không phải là chân lý. Vì như thế là quan niệm đúng đắn và có tiến bộ được. Chúc các bạn vận dụng tốt và đạt nhiều kết quả trong thực tế điều trị.
1.Suy nhược cơ thể.(Do làm việc quá sức hay do cơn đau ốm nặng hoặc thiếu ăn, mất ngủ thời gian dài gây ra)
A)Tăng lực: 0-22-62-162-1-460-300-301 (Nguyễn Linh-Long Khánh)
B)Bổ máu: 37-28-50-0-14-41-19 (Nguyễn Văn Tân-Quận5)
2.Suy nhược thần kinh: (Do làm việc trí óc nhiều quá khiến căng thẳng đầu óc, mất ngủ, kém trí nhớ, lâu ngày thành bệnh):
*127-19-50-1-37-103-300-324-340-175-106-107-0 (Tạ Minh)
*127-37-1-50-73-106-103 (BQC)
Chú thích: Hai phác đồ có thể dùng cai thuốc là (thuốc đen có hiệu quả hơn hoặc người hay bị ớn lạnh, uể oải, chán đời). Người bị huyết áp cao tránh sử dụng phác đồ này.Nếu dùng, phải sử dụng các huyệt hạ áp như 26-51-156-55-14-16-8 trước đó.
3.Mất ngủ:
a)127 (BQC)
b)14-15-16 (BQC)
c)34-98-51 (Nguyễn Thị Minh-Đại Học Văn hóa Hà Nội)
d)0-1 (Bác sĩ Nguyễn Đình Trứ-BV Quận Hoàn Kiếm Hà Nội)
4.Biếng ăn:
a)39 (BQC)
b)54-55   (BQC)
c)41-50-19-37-39 (BQC)
5 Viêm gan mạn tính (Giai đoạn đầu)
a)41-233-50-19-58-37-39 (BQC)
b)50-19-37 (BQC)

6.Viêm mũi dị ứng:
a)127-7-467 (BQC)
b)41-233-50-61-37-127-87 (BQC)
c) 126-65-184-61-39-7 (Tôn Thất Kim-BV-Quận Phú Nhuận)
7.Viêm khớp các ngón tay:
a)19 (BQC)
b)19-460-38-17-300 (BQC)
c)16-61-460-48-0    (BQC)
8.Viêm thần kinh tọa:
a)5-74-51-219 (Tôn Thất Kim)
b)19-5-277-61 (BQC)
9.Rụng tóc:
a)300-1-45 (BQC)
b) 127-145-103 (BQC)
10.Máu chảy nhiều: (Da thịt bị đứt sâu, rộng do vật bén nhọn hay bị va chạm chấn thương)
a)16 (lấy ngón tay ấn vào huyệt một lúc cho đến khi máu ngưng chảy) (BQC)
b)16-61-0 (BQC)
c) 16-61-50-37-0 (BQC)
11.Bướu cổ đơn thuần:
26-196-12-8-61-19 (Tôn Thất Kim)
12.Tai biến mạch máu não:
34-97-98-99-100-140-219-113-222-51-19 (Tôn Thất Kim)
13.Kẹp khớp vai: (Viêm khớp vai)
A)219 (Tôn Thất Kim)
b) 278-88-50 (BQC)
14.Đau dây thần kinh tam thoa:
a)0-7-156(Gõ búa mai hoa hay dán cao) (BQC)
b) 0-50-7-156-99 (BQC)
15 Suyễn:
Lưu ý: Bảo bệnh nhân vuốt suốt vùng trước tai huyệt 138-0-275 hàng đêm khi lên cơn.
a)      Gõ huyệt 275 hoặc 300-423
b)      Dùng thuốc ngải cứu hơ nóng huyệt 127 vùng cằm, vùng hai bên mũi (huyệt số 3) vùng hai bên mang tai (huyệt số 0)
16.Viêm phế quản mạn tính:
138-28-phế (61-491-467)
17.Viêm họng hạt:
8-12-132-3 (Dương Văn Mạnh-Tổ 5-lớp a)
18.Viêm xoang:
38-17 (Soeur Nguyễn Thị Liễu –BV Phụ Sản)_
19.Trễ kinh:
a)1-63-7-50-127 (Huỳnh Ích Viễn)
b)50-58-37 (BQC)
c) 180-0-26-61-63-7-287-127-156-235-87-51 (Trịnh Phan Công Khanh-Quận 1)
d)26-65-3-50-7-37-156-51 (BQC)




20.Rong kinh:
a)Gõ huyệt 127-7—37-16 (Lê Kim Nghĩa-Tân Thuận-Nhà Bè)
b)16-61-50-7-37 (BQC)
C)22-127-7-1-50-37-10 (BQC)
21.Tiểu nhiều (đi tiểu vài lần trong một ngày)
37-19 (BQC)
22.Nám mặt:
87-51-50-41-37-61-3-360-124 (Ngô Minh Hồng-Câu Lác Bộ Hội Văn Nghệ TP)
23. Nóng nhức tay chân (Dùng cây lăn lăn vùng gờ mày và vùng chân các đồ hình ngoại vi trong vài phút)
24.Cảm lạnh:
287-127-0 Dán cao (BQC)
287-1-73-103 (BQC)
127-50-19-37-43-73-103-0 (Minh)
Dán cao luôn trúng gió: 0-28-50-19-39-275 (Lê Kim Nghĩa)
25.Bướu buồng trứng;
124-26-37-50-63-7 (BQC)
26-65-3-37-16-87-27 (BQC)
26.Vẽo cổ:
106-108
27.Xây xẩm:
107-63-61-60-65-19 (Tống Hồ Tuấn –tổ 6, lớp B, Khóa 5/87)
28. Nhức đầu 1 bên:
324-131-235-41-437 (Tạ Minh-học viên khóa 4)
29.U nhọt chưa có mủ, u bướu các loại tích tụ trong cơ thể:
41-143-127-19-37-38 (Lý Phước Lộc)
30. Tiêu viêm-tiêu độc: 
Day ấn, dán cao: 26-188-196-74-64-38-156-14-143-5 (BQC)
31.Mụn cóc: Gõ rồi dán cao: 26-3-50-51-0
Chú ý: nên làm vào buổi chiều tối có hiệu quả cao hơn (làm khoảng một tuần là có hiệu quả ) (BQC)
32.Cơn cao huyết áp (đối với huyết áp nguyên phát hay vô căn).
*Chà sát hai bên cung mày (gờ mày) và viền còng ụ cằm. Sau đó ấn huyệt 15 cái sau dái tai
Lưu ý: Bên nào đau nhiều thì chà sát bên đó cho đến khi hết đau nơi huyệt, lúc đó huyết áp sẽ hạ xuống
Nếu làm mỗi ngày 3 lần thì huyết áp sẽ ổn định lâu dài (BQC)
Lưu ý: Cữ ăn mặn, cà phê-rượu.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét